VỀ CU HT

TRN SNG NƯỚC

QU TI

bi của

L CẦN THƠ

(Houston, Texas, Hoa Kỳ)

 

Khng biết tự bao giờ, cu ht ru em đ đi vo tm khảm, m mi đến by giờ ti kh thể qun được. Cu ht ru thực ra l lời lẽ tm sự của đi trai gi yu nhau, dặn d nhau, m chủ yếu l của người con gi ngho với chng trai giu c, yu thương mnh. C gi sống trong gia đnh nề nếp, hiểu r lun l đạo đức, tn trọng lời khuyn:

Ra đi Mẹ c dặn rằng

Lm thn con gi chớ ăn trầu người.

Thế nhưng, chuyện tnh yu kh m "băng gi trong lng, nn c gi phải bộc bạch với anh con trai bằng cu ht, m trn sng nước qu ti đ đi vo truyền tụng dn gian:

Ci Răng, Ba Lng, Vm Xng, Phong iền

Anh c thương em th cho bạc cho tiền

ừng cho la gạo xm giềng cười ch...

Thật tnh, cu ht chưa phải tr tuệ cao, chỉ bnh dị với ngn ngữ miệt vườn đng mực của n, song dễ đi vo lng người nhờ sự xuất hiện lin tục những địa danh dọc theo sng rạch Cần Thơ suốt gần 17 cy số, đủ cho hai chiếc xuồng cho cặp k nhau theo dng nước lớn rng thăm d, h ht đối đp, ướm lời chọc ghẹo nhau... ở thời trai trẻ xa xưa. Ti nghe người lớn kể rằng, vo những năm thập nin 30 của thế kỷ nầy, vng sng nước qu ti vo những đm trăng sng, cc ghe thương hồ, cc người đi lại trn sng rạch, nhất l trai gi tuổi cập k, muốn lm quen nhau, thường tự đặt ra những cu h, cu ht đối đp, thch thức, thử ti v... tru ghẹo, tm hiểu nhau. C thể ni, trước cảnh thin nhin hữu tnh, l đầu mối cho duyn tnh trai gi, những điệu ht cu h thể hiện sự vui tươi thoải mi, c sắc thi đặc biệt... lm phong ph kho tng văn chương dn gian Nam bộ Việt Nam. Bởi v, người ta h đối đp nhau khi gặp người đồng điệu, đồng tnh. Chnh đồng điệu đồng tnh m tnh yu pht sinh, đ gip họ vượt qua gai gc cuộc đời, vượt qua lun l đạo đức khắc nghiệt trong tư tưởng Khổng Mạnh hng ngn năm trước in su trong tm hồn dn tộc. Tnh yu lm cho họ vui sống v đấu tranh bền bỉ hơn, chẳng hạn từ đồng cạn đến đồng su, đi cy, đi cấy, để họ c dịp tm hiểu yu nhau; hoặc xui theo dng sng để ht h rồi cảm thương nhau. Những lc đ, người con gi khng ngần ngại tỏ lộ quan điểm chọn người yu: từ cng việc hng ngy đến nết ăn, nết ở, nết lm th mới bảo đảm chắc chắn, mới dm tin vo hạnh phc. Thường th một cuộc h đối đp được gầy đầu, từ người chưa quen tự nhin trở thnh bạn thn, c khi nhờ những cuộc h đối đp đ m nn vợ thnh chồng. H Thới Lai, h Cần Thơ, h ồng Thp, h Quới Thiện, G Cng, Rạch Gi, H Tin, Cai Lậy, v.v... phải chăng đ xuất hiện với nghĩa như vậy, lm tăng gi trị tinh thần của kho tng văn học dn gian?

Như ti vừa viết, cu h cu ht thể hiện sự vui tươi thoải mi, c sắc thi đặc biệt..., nn chỉ với mấy cu chữ đơn sơ cũng cho thấy được cả một tm trạng của mỗi con người trong cuộc sống. Chẳng hạn cu ht:

Mẹ mong gả thiếp về vườn

Ăn bng b luộc dưa hường nấu canh

......

M ơi đừng gả con xa

Chim ku vượn h biết nh m đu?

......

Chiều chiều ra đứng ng sau

Trng về Thị ội ruột đau chn chiều *

....

________

* Thị ội l con kinh đo nối Cờ ỏ (địa danh lu đời của quận Thuận Trung tỉnh Phong Dinh) sang Rạch Gi. cu nầy trong cao dao phổ biến l "Chiều chiều ra đứng ng sau, Trng về qu mẹ ruột đau chn chiều. Cả hai cu đều c ghi trong Ca Dao Giảng Luận của Thuần Phong.

Phải chăng đ l tm trạng của những c gi miệt sng Hậu, ở đ c Cần Thơ, Mn, Bnh Thủy, Phong iền... nơm nớp lo sợ một ngy no đ phải từ bỏ gia đnh về lm du lm vợ ở miệt U Minh, C Mau ngt ngn rừng cy hoang d, chim ku vượn h nao lng? D vậy, khi vo tuổi cập k, c gi đi lc cũng bộc lộ nỗi lng mnh:

Yu nhau cởi nn cho nhau

Về nh mẹ hỏi qua cầu gi bay!

Hay cu ht ni ln quyết tm của anh con trai quyết đeo đuổi c gi:

Yu nhau anh muốn lại gần

Cầu khng tay vịn, anh cũng lần anh đi.

V:.

ường trường nước chảy trong veo

Thương em chẳng nệ mi cho ngược xui...

Thật vậy, trở lại khng kh tĩnh lặng trn đy, giữa cảnh sng di, trời rộng, lng mạc cỏ cy hai bn bờ chm đắm dưới khi sương, vạn vật như im lm cm nn trong bng

trăng nhn nhạt, một chiếc ghe sau tri xa, một chiếc xuồng tri trước cn thấp thong, người ta đ cất giọng gọi mời:

Thuyền ai thấp thong trong sương

Chờ ti theo với tỏ tường khc ni.

Cũng c khi "tấn cng" mạnh bạo, khng cần ro đn e d:

Bớ chiếc thuyền loan

Khoan khoan bớt mi

ặng đy tỏ một đi lời phải tri nghe chơi...

Hoặc:

Thuyền ai cho trước

Cho ti lướt đến cng

m đ về khuya, trời đất mng lung

Phải chi duyn xch lại cho đỡ no nng tuyết sương...

Khi xuồng trước chậm lại, ghe sau nhanh ln, họ đ bắt kịp nhau, c khi cả hai song song; mi cho, mi dầm khua chạm nhau như mở ng, mở lời: Cuộc h đối đp bắt đầu.

y cho lơi

Chờ người tri kỷ

Gặp mặt nhau rồi, cho phỉ ước mơ...

Nghe kể rằng, vo thời xa xưa, cc đi trai gi muốn quen nhau rất kh, bởi quan niệm Nam nữ thọ thọ bất tương thn. Họ chỉ lợi dụng những dịp cng ra đồng cấy la hay cng đi trn sng nước để thch nhau h đối đp... rồi quen nhau, rồi yu nhau... qua sự nể phục nhau, tin tưởng nhau trong sự tương knh đng mực. Chẳng hạn anh con trai khi thấy được c gi đ biết mnh giu tiền lắm của, c thể chấp nhận đi đến hn nhn để nương nhờ tấm thn mai hậu, sau những cu h xướng hoạ đầy hấp dẫn, nn anh đ "hứa" sẽ chu cấp la gạo cho cả gia đnh c gi. C gi đu phải tay vừa, đ "vẽ" đường đi nước bước cho anh con trai thật nhị... v v cng thực tế:

Anh c thương em th cho bạc cho tiền

ừng cho la gạo xm giềng cười ch...

Hết sức thực tế, bởi cho bạc cho tiền với số lớn cũng c thể dễ dng trao tay, dễ dng cất giấu kn; cn cho la gạo th sờ sờ ra đ, liệu c che được mắt người xung quanh, che mắt thế gian khng?

Mượn lời ca tiếng ht để by tỏ lng nhau, đ nhiều giấy mực ghi lại trn dng văn học dn gian Việt Nam, nhưng với miền sng nước Hậu Giang, n c nt ring biệt m đối với ti thật hằn su dấu ấn kh phai. ặc biệt, mượn cu ngắn gọn lồng trong một chuỗi văn chương miệt vườn thật đơn sơ, mộc mạc nhưng đậm nt văn ho như vậy, đng l ng cha ta từ ngy xưa đ một thời cực thịnh trong sinh hoạt văn ho.

Với cu ht đối đp trn sng nước qu ti vừa kể trn, về sau c nơi đ biến ra một hướng khc, khng cn tươi mt, m trở nn d dỏm, ghẹo chọc... khng phải đối tượng mnh muốn ni, m lại l trung gian cho cuộc gặp gỡ, hẹn h. Ta thử nghe:

Ci Răng, Ba Lng, Vm Xng, X No

Nếu c thương nhau xin AI đừng lo

m hm tăm tối c C LI đưa sang...

R rng sự biến thể nầy, biến cả mục đch nghĩa của cu ht: by giờ sự chọc ghẹo lại quay sang c li đ chớ khng phải ring c thn nữ no đ m chng trai muốn ướm hỏi. Vậy th trong kho tng văn ho dn gian Việt Nam, chng ta cố gắng sưu tập lại những trường hợp biến thể như vậy, để một dịp no đ, hệ thống đầy đủ... sẽ l nguồn lưu trữ qu bu của kho tng văn học truyền lại cho thế hệ mai sau.

Những lời ru, những cu h đối đp, những cu phong dao, tục ngữ, ca dao..., kể cả ca dao mới, rất cần thiết cho đời sống văn ho của chng ta. Nghin cứu qua cc điệu h Nam bộ Việt Nam, chng ta thấy cch sử dụng văn chương, ti rất đồng với anh Nguyễn Hữu Hiệp ở Chợ Mới An Giang, trong đ c thể chia ra ba loại chnh l H MP, H VĂN v H TRUYỆN. Xin cc bậc cao minh cho php ti được gp phần thiển của mnh:

H MP được xem l tiu biểu, trung thnh cho tiếng ni của dn gian trước ngoại cảnh. N đơn sơ, mộc mạc bởi khng dng điển tch v khng mang nặng thnh ngữ Hn Việt kh hiểu. Loại h nầy dễ lm rung cảm người nghe. V dụ như cu ht "Ci Răng, Ba Lng..." trn sng nước qu ti, hoặc một vi th dụ khc:

Con chim nho nhỏ

Ci lng n đỏ

Ci mỏ n vng

N ku người ở trong lng

ừng ham lnh lụa phụ phng vải b.

...

Chiếc buồm nho nhỏ

Ngọn gi hiu hiu...

Nay nước thủy triều

Mai lại nước rươi...

Sng su sng cả em ơi!

Chờ cho sng lặng,

Buồm xui, ta xui cng.

Trt đa mang vo kiếp bềnh bồng

Xuống ghềnh, ln thc,

Một lng ta thương nhau...

...

Thn em như hạt mưa ro

Hạt rơi xuống giếng, hạt vo vườn hoa.

...

Nước chảy lờ đờ, đi bờ xui ngược,

ường đi non nước rộng ri, thnh thang,

Ta vui đi khắp xm lng,

Mặc cho chớp biển, mưa ngn vẫn vui.

....

H VĂN l dng những cu văn trong sch Nho ghp vo cu h cu ht. Loại nầy cc tc giả dn gian dễ phạm sai lầm, những nặng nề của từ ngữ. Dĩ nhin ban đầu loại nầy phải xuất pht từ những người c cht học vấn, c biết đọc được sch vở thnh hiền. D vậy trong kho tng văn học dn gian cũng xuất hiện kh nhiều cu gi trị:

Cửu hạn phng cam v

Tha hương ngộ cố tri

Tnh cờ m gặp mấy khi

Hỏi thăm thục nữ giai kỳ định chưa?

Hoặc:

Hữu duyn thin l năng tương ngộ

V duyn đối diện bất tương phng

Anh c thương em th kết bạn cng

Anh đừng thương vội, nửa chừng bỏ em!

Hay:

Sch c chữ "ồng thanh tương ứng"

Lại c cu "ồng kh tương cầu"

Rủi khi mưa gi mặc dầu,

Lựa nơi c nghĩa, anh hầu kết duyn!

H TRUYỆN ảnh hưởng lun l trong truyện Tu, truyện Ta, người ta dng để xa gần, cao thấp với nhau. Một vi cu h truyện chứa đựng nhiều việc, nhiều nhn vật... ni r được tinh thần chuộng lễ nghi, tiết tho của dn gian, chắc chắn xuất pht từ những người c học chữ, đọc sch v lưu truyền rộng ra trở thnh quen thuộc trong cuộc sống, chẳng hạn:

Chẳng th em chịu đi chịu rch

Học theo cch B Mạnh, B Khương

Khng thm như con V Hậu đời ường

Lm cho bại hoại cang thường hư danh.

Hoặc:

Anh tỷ phận anh

Chẳng th ở lều tranh như Thầy Tăng, Thầy Lộ

Chớ khng hm mộ như Vương Khải, Thạch Sng

ạo người giữ vẹn cơ cng s bao!

Hay:

Xin anh nghe em ht

ng khng giựt sao ku bằng Dực ức?

ng rất Ming sao gọi Khổng Ming

(Khổng Minh)

Truyện xưa Tam Quốc cn truyền

Anh m đối đặng, bạn hiền ngợi khen...

...

Thấy ai x m ku Tề Ng?

Thấy ai ko m gọi Phấn Tr?

iển xưa sch Thnh cn ghi

Bớ em ơi... anh đy đối đặng, em th đẹp khng?

...

Bạc với vng cn đen cn đỏ

i đứa mnh cn nhỏ thương nhiều

Vừa nghe tiếng em l anh muốn như Kim Trọng,

thương chị Thy Kiều thuở xưa!

v.v...

Xuyn qua một số cu h đối đp trch dẫn cho thấy sự phong ph trong khả năng sng tc của dn gian Nam bộ ni ring, dn tộc Việt Nam ni chung. Họ cn rất dồi do trong tnh cảm, bn nhạy với phản ứng c thể ko di mi theo bước đường dựng nước v giữ nước của cha ng, chừng như khng bao giờ chấm dứt. V, cu ht "Ci Răng, Ba Lng, Vm Xng, Phong iền...", được cải bin theo từng thời gian... cn lưu truyền trn sng nước qu ti l một dẫn dụ cho sự phong ph, đa dạng của dng văn chương dn gian Việt Nam chng ta.

D sống ở đu, mỗi khi nhớ về qu hương l chng ta nhớ lại tất cả những nt đẹp đng yu, những kỷ niệm thấm đậm mồ hi, nước mắt... c khi bằng cả mu xương của nhiều thế hệ. Phải chăng đ chnh l HƯƠNG HOA ẤT NƯỚC đng trn trọng giữ gn?

 

L CẦN THƠ

(Trong tập QU HƯƠNG XA MI NGT NGN,

tc giả tự xuất bản tại Hoa Kỳ năm 2000)